User Tools

Site Tools


13416-ph-ng-di-n-qu-n-s-ng-ng-la-gi

Phương diện quân Sông Đông (tiếng Nga: Донской фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 21, 24, 63, 66
    • Tập đoàn quân xe tăng 4
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 87, 315, 333
      • Lữ đoàn xung kích độc lập 13
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 3:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 5
        • Sư đoàn kỵ binh 32
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 99, 648
      • Trung đoàn pháo chống tăng 870, 1177
      • Trung đoàn súng cối 152
      • Trung đoàn pháo phòng không 723, 1262
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 31, 67, 126, 141, 307, 436
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 58, 64, 193, 217
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 648
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 40
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép phòng không độc lập 377
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 16
      • Lữ đoàn xung kích 12, 20
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 26
      • Trung đoàn công binh cầu phà hạng nặng 8
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 6, 7, 9, 19, 20, 37
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120, 239, 255, 257, 258, 321, 351

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 21, 24, 57, 62, 64, 65, 66
    • Tập đoàn quân không quân 16
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Khu vực tăng cường 157
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo hạng nặng 19:
        • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 123
        • Trung đoàn pháo nòng dài 457, 1108
        • Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 5, 110
        • Tiểu đoàn pháo nòng dài độc lập hỏa lực mạnh 400
      • Trung đoàn lựu pháo 101
      • Trung đoàn súng cối 119, 126 (từ Sư đoàn pháo 1)
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 79
      • Trung đoàn pháo phòng không 325, 581, 1259
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 27, 31, 67, 141, 307, 436
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 121
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 2, 4, 6, 15
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 512
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 48, 49, 52
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 39, 59
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép phòng không độc lập 377
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 5, 8
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 16
      • Lữ đoàn công binh 57, 61
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 14
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 7, 8, 19, 20, 104
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 120
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 741
13416-ph-ng-di-n-qu-n-s-ng-ng-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)