User Tools

Site Tools


13428-ph-ng-di-n-qu-n-volkhov-la-gi

Phương diện quân Volkhov (tiếng Nga: Волховский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

1 tháng 1 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 52, 59
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lực pháo hỏa lực mạnh 137, 430
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 216
    • Cơ giới hóa:
    • Không quân:
      • Cụm không quân dự bị 2:
        • Trung đoàn không quân ném bom 138
        • Trung đoàn không quân tiêm kích 283, 434, 515
        • Trung đoàn không quân cường kích 504
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 520
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 539

1 tháng 4 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 52, 59
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 2
      • Lữ đoàn đổ bộ đường không 1
      • Tiểu đoàn trượt tuyết độc lập 172, 174
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lực pháo hỏa lực mạnh 130
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 100, 101
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 26
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 50
    • Không quân:
      • Cụm không quân dự bị 2:
        • Trung đoàn không quân tiêm kích cận vệ 3
        • Trung đoàn không quân tiêm kích 19, 41, 520
        • Trung đoàn không quân ném bom tầm gần 10, 121
      • Trung đoàn không quân ném bom hạng nhẹ 673
      • Đại đội không quân trinh sát 116
    • Công binh:
      • Lữ đoàn xung kích 3
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 1249, 1769
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 135
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 159
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 539

1 tháng 7 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 8, 52, 54, 59
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 6:
        • Sư đoàn bộ binh cận vệ 4, 24
        • Lữ đoàn bộ binh 58
      • Quân đoàn kỵ binh 13:
        • Sư đoàn kỵ binh 25, 80, 87
      • Sư đoàn bộ binh 378
      • Lữ đoàn đổ bộ đường không 1
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cận vệ cấp quân đoàn 42
      • Trung đoàn súng cối 165
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 15, 100, 101, 461
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 128
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 23, 50
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 123
    • Không quân:
      • Cụm không quân dự bị 2:
        • Trung đoàn không quân tiêm kích cận vệ 3
        • Trung đoàn không quân tiêm kích 41
        • Trung đoàn không quân ném bom tầm gần 10
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 522
      • Đại đội không quân trinh sát 116
    • Công binh:
      • Lữ đoàn xung kích 3
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 32, 34, 36, 38, 55
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 539

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 8, 52, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 191, 294
      • Lữ đoàn bộ binh 22, 32, 53
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ 73
      • Lữ đoàn trượt tuyết 37, 38, 39
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo chống tăng (không rõ phiên hiệu)
      • Trung đoàn súng cối cận vệ hạng nặng 69
      • Tiểu đoàn súng cối độc lập 7, 8, 9, 10
      • Trung đoàn pháo phòng không 244, 707
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 168, 216
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 23
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 39
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 8
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40, 770
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 34
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 1234, 1718, 1741, 1746

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 8, 52, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 239, 379
      • Lữ đoàn trượt tuyết 11, 12, 13
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo binh 2:
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 20
        • Lữ đoàn pháo nòng dài 7
        • Lữ đoàn lựu pháo 4
      • Trung đoàn pháo binh cận vệ cấp Tập đoàn quân 13
      • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 21, 24
      • Trung đoàn lực pháo hỏa lực mạnh 430
      • Sư đoàn pháo phòng không 46:
        • Trung đoàn pháo phòng không 21, 22, 23, 24
      • Trung đoàn pháo phòng không 707 (từ Sư đoàn pháo phòng không 45)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 168, 216
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 23
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 1
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 39
      • Lữ đoàn công binh 53
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 8
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 734
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40, 135
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 32, 34, 36, 38, 55

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 2
    • Tập đoàn quân 4, 8, 52, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 18, 65, 80, 147, 165
      • Lữ đoàn trượt tuyết 38
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối độc lập 499
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 509, 512 (từ Lữ đoàn súng cối cận vệ độc lập 7)
      • Trung đoàn pháo phòng không 707 (từ Sư đoàn pháo phòng không 45)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 168, 216
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Lữ đoàn xe tăng 16
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 500, 501, 503
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 34, 53, 56
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 23
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 22
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 1
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 39
      • Lữ đoàn công binh 53
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 2, 8
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 734
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40, 135, 136
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 34, 36, 38, 159

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 8, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 165, 239, 256, 378
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 8
      • Tiểu đoàn pháo độc lập hỏa lực mạnh 315, 317
      • Lữ đoàn súng cối 30
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 7, 10, 12
      • Trung đoàn súng cối 194
      • Trung đoàn pháo phòng không 70 (từ Sư đoàn pháo phòng không 45)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1467
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 168, 461
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Lữ đoàn xe tăng 16, 122
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 33
      • Trung đoàn pháo tự hành 1433, 1434
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 500, 501, 503, 507
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 34, 53
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 1
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt cận vệ 2
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 8
      • Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 539
      • Tiểu đoàn công binh độc lập cận vệ 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40, 135
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 34, 36, 38, 159

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 8, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo binh 2:
        • Lữ đoàn pháo nòng dài
        • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ
      • Tiểu đoàn pháo độc lập hỏa lực mạnh 315, 317
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 7
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 10
      • Sư đoàn pháo phòng không 45:
        • Trung đoàn pháo phòng không 707, 1465, 1466
      • Trung đoàn pháo phòng không 634 (từ Sư đoàn pháo phòng không 41)
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 15, 213, 461
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Lữ đoàn xe tăng 122
      • Trung đoàn pháo tự hành 1434
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 501, 503
      • Tiểu đoàn nhảy dù trượt tuyết độc lập 34
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt cận vệ 2
      • Lữ đoàn công binh xung kích 9
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 8
      • Tiểu đoàn công binh độc lập cận vệ 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 40, 539
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 34, 38

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 8, 54, 59
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 7:
        • Sư đoàn bộ binh 256, 382
      • Lữ đoàn bộ binh 58
    • Pháo binh:
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 11
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 168
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 7
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 123
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh 12
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 38
13428-ph-ng-di-n-qu-n-volkhov-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)