User Tools

Site Tools


13442-ph-t-c-u-l-u-t-n-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

13442-ph-t-c-u-l-u-t-n-la-gi [2018/11/07 17:13] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p>​Trong tín ngưỡng Phật giáo, <​b>​Câu Lưu Tôn</​b>​ hay <​b>​Câu Lâu Tôn</​b>​ (tiếng Pali: <​b>​Kakusandha</​b>,​ tiếng Phạn: <​b>​Krakucchanda</​b>,​ tiếng Tạng: <​b>​Khorvadjig</​b>​) là tên gọi của vị Phật thứ 25, cũng là vị Phật đầu tiên của hiền kiếp (kiếp hiện tại), và là vị Phật thứ 4 trong số Bảy vị Phật quá khứ. Tiểu sử của vị Phật này được ghi chép trong <​i>​Phật sử</​i>​ (Buddhavamsa) của Tiểu bộ kinh (Khuddaka Nikaya), một phần của Kinh Tạng (Sutta Piṭaka), một trong ba bộ kinh sách của Kinh Tạng Pāli (Tripitaka).
 +</p>
  
 +<​p>​Phật Câu Lưu Tôn là người họ Kassapa (Ca Diếp) <sup id="​cite_ref-KDBViet_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBPali_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBTrung_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>,​ sinh ra tại Khemavati (hiện nay là Gotihawa), thuộc quận Kapilavastu,​ trong vùng Lumbini thuộc miền nam Nepal<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Phụ thân ông là Aggidatta (Tự Đắc, 祀得), một giáo sĩ Bà-la-môn của vua Khemankara (An Hòa) xứ Khemavati (An Hòa). Mẫu thân ông là Visakha (Thiện Chi, 善枝). Vợ ông là Virochamana (còn biết đến như là Rocani); ông có một con trai là Uttara (Thượng Thắng, 上勝, con trai của Kakusandha)<​sup id="​cite_ref-KDBViet_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBPali_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBTrung_3-1"​ class="​reference">​[3]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Asoka (vua A Dục) từng thăm viếng Gotihawa, Nepal khi ông tới thăm Lumbini, Nepal và cho dựng một cột đá, trên đó có khắc câu chuyện về cuộc viếng thăm của ông lên cột đá này. Cũng có một tháp Phật (stupa) tại Gothihawa. Vì thế, nói chung người ta chấp nhận (vì cột đá này) rằng nơi sinh của Kakusandha là tại Gothihawa, Nepal gần Kapilvastu, Lumbini (Lâm Tì Ni), Devadaha và Ramagrama của Nepal.
 +</​p><​p>​Phật Câu Lưu Tôn sống 4.000 năm trong gia đình tại ba nơi: Ruci, Suruci và Vaddhana (hay Rativaddhana). Năm 4.000 tuổi, ông từ bỏ cuộc sống trần tục trong khi đang đi trên một cỗ xe ngựa kéo. Ông tu tập khổ hạnh trong 8 tháng<​sup id="​cite_ref-Kakusandha_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup>​. Trước lúc đạt tới giác ngộ, ông đã ăn một chút cơm nấu bằng nước cốt dừa do con gái của vị Bà-la-môn Vajirindha tại làng Suchirindha cúng dâng, cũng như cỏ để làm chỗ ngồi từ yavapalaka Subhadda. Ông giác ngộ dưới gốc cây sirisa (thi lợi sa, bồ kết tây hay lim xanh, <​i>​Albizia lebbeck</​i>​),​ sau đó thuyết pháp lần đầu cho một tăng hội gồm 40.000 tỷ kheo<sup id="​cite_ref-KDBViet_1-2"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBPali_2-2"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBTrung_3-2"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ trong một công viên gần Makila.
 +</​p><​p>​Câu Lưu Tôn đã thực hiện một phép màu kép dưới cây sala (<​i>​Shorea robusta</​i>​),​ tại cổng Kannakujja. Trong số những chúng sinh được ông giáo hóa có một dạ xoa (yaksha) hung dữ tên là Naradeva. Câu Lưu Tôn duy trì lễ Phát Lồ sám hối (<​i>​uposatha</​i>​) mỗi năm.
 +</​p><​p>​Hai đệ tử hàng đầu của ông là Vidhura (Tỳ-lâu, 毗樓) và Sanjiva (Tát-ni, 薩尼), còn trong số các ni cô là Sama và Champa. Vị chấp sự đệ tử (thị giả tỳ kheo) là Buddhija (Thiện Giác, 善覺) <sup id="​cite_ref-KDBViet_1-3"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBPali_2-3"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-KDBTrung_3-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​. Acchuta và Samana, Nanda và Sunanda là các nam / nữ thí chủ chính của ông. Acchuta đã cho xây dựng một tu viện cho Phật Câu Lưu Tôn tại cùng một nơi mà sau này được Anathapindika mua để lập Jetavana Arama (tu viện rừng cây Jeta) dành cho Phật Thích Ca Mâu Ni.
 +</​p><​p>​Theo Tương Ưng Bộ kinh (Samyutta Nikaya) (ii.194), đỉnh Vepulla ở Rajgir khi đó gọi là Pachinvamsa;​ và những người dân trong khu vực đó là Tivara.
 +</​p><​p>​Câu Lưu Tôn cao 40 cubit (20–21 m), và ông mất ở độ tuổi 40.000 năm ở Khemavati. Một tháp Phật (thūpa) từng được dựng trên các thánh tích của ông, với độ cao khoảng 5 km<​sup id="​cite_ref-Kakusandha_5-1"​ class="​reference">​[5]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Vị Bồ Tát mà sau này trở thành Tất-đạt-đa Cồ-đàm (Siddhartha Gautama) thì trong thời Phật Câu Lưu Tôn chính là vua Khema. Câu Lưu Tôn cũng là vị Phật đã tiên đoán rằng vua Khema, người đã dâng cho ông đồ bố thí cùng cà sa và thuốc men, sẽ trở thành Phật Thích Ca trong tương lai<sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Bốn vị Phật khác của Hiền kiếp (kiếp hiện tại):
 +</p>
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1320
 +Cached time: 20181011011648
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.176 seconds
 +Real time usage: 0.223 seconds
 +Preprocessor visited node count: 644/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 29834/​2097152 bytes
 +Template argument size: 920/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 7/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 4145/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.044/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 1.51 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 146.020 ​     1 -total
 + ​53.72% ​  ​78.436 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_Buddha
 + ​49.06% ​  ​71.639 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​23.22% ​  ​33.908 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Buddhism
 + ​22.14% ​  ​32.323 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ph&#​7853;​t_gi&​aacute;​o
 + ​19.41% ​  ​28.346 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Sidebar_with_collapsible_lists
 + ​16.22% ​  ​23.678 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Portal-inline
 +  7.95%   ​11.609 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Succession_box
 +  7.05%   ​10.293 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Hlist
 +  5.94%    8.672      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1377831-0!canonical and timestamp 20181011011648 and revision id 25394894
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
13442-ph-t-c-u-l-u-t-n-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:13 (external edit)